Trong tiếng Hán hiện đại, ngoài các thành phần câu thường gặp như chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ v.v thì còn có một số những thành phần câu không kém phần quan trọng như bổ ngữ, trạng ngữ. Hôm nay Hoa Văn SaigonHSK sẽ cùng các bạn tìm hiểu về trạng ngữ trong tiếng Trung hiện đại nhé!

1) Trạng ngữ là gì?
Trạng ngữ là một thành phần tu sức, bổ nghĩa quan trọng trong câu, là một thành phần được thêm vào phía trước của động từ hoặc tính từ nhằm nói rõ về tình hình, thời gian, nơi chốn, cách thức, điều kiện, đối tượng, khẳng định, phủ định, phạm vi và mức độ của động từ hoặc tính từ trong câu.
Vd: 我很高兴。/Wǒ hěn gāoxìng./ Tôi rất vui.

你要好好儿学习。/Nǐ yào hǎohaor xuéxí/ Bạn phải học tập thật tốt.

2) Phân loại của trạng ngữ trong tiếng Trung
Trạng ngữ trong tiếng Trung thường được chia thành 6 loại như sau:

2.1 Trạng ngữ chỉ nơi chốn:
Trạng ngữ chỉ nơi chốn thường dùng kèm với giới từ “在”nhằm nói rõ về nơi xảy ra hành động.
Vd: 我在胡志明市生活。/Wǒ zài Húzhìmíng shì shēnghuó./ Tôi sinh sống ở TPHCM.

他在北京大学学习汉语。/Tā zài Běijīng dàxué xuéxí Hànyǔ./ Anh ấy học tiếng Trung ở đại học Bắc Kinh.

2.2. Trạng ngữ chỉ thời gian:
Trạng ngữ chỉ thời gian có thể đặt ở phía trước động từ, đồng thời cũng có thể đặt ở đầu câu.
Vd: 我七点下课。/Wǒ qī diǎn xiàkè./ Tôi 7 giờ tan học.

昨天我去公园玩儿。/Zuótiān wǒ qù gōngyuán wánr./ Hôm qua tôi đi công viên chơi.

2.3. Trạng ngữ chỉ mức độ:
Trạng ngữ chỉ mức độ nói rõ tính chất, trạng thái nào đó đang diễn ra ở mức độ nào, thường do phó từ đảm nhiệm.
Vd: 我很累。/Wǒ hěn lèi./ Tôi rất mệt.

周末在家看电视非常无聊。/Zhōumò zàijiā kàn diànshì fēicháng wúliáo./ Cuối tuần ở nhà xem ti vi vô cùng chán.

2.4. Trạng ngữ chỉ trạng thái, tình thái:
Trạng ngữ chỉ trạng thái thường do tính từ đảm nhiệm và giữa trạng ngữ tình thái và động từ thường có trợ từ kết cấu “地”.
Vd: 他高兴地跳起来。/Tā gāoxìng de tiào qǐlái/ Anh ấy nhảy cẩng lên một cách vui vẻ.
我慢慢地走回家。/Wǒ mànman de zǒu huí jiā./ Tôi đi về nhà một cách chậm rãi.

2.5. Trạng ngữ chỉ đối tượng:
Trạng ngữ chỉ đối tượng dùng để dẫn ra đối tượng mà động tác hướng đến. Giữa trạng ngữ và động từ không cần thêm “”.
Vd: 他向我挥挥手。/Tā xiàng wǒ huī huīshǒu./ Anh ấy vẫy tay với tôi.

这个节目由大卫表演。/Zhège jiémù yóu Dà wèi biǎoyǎn./ Tiết mục này do David biểu diễn.

2.6. Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân:
Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân thường do cụm giới từ và tân ngữ đảm nhiệm:

Vd: 为这事,弟弟大哭了一场。Wèi zhè shì, dìdi dà kūle yī chǎng./ Em trai vì chuyện này đã khóc một trận dữ dội.

3. Thứ tự sắp xếp của các loại trạng ngữ trong câu:
Khi có nhiều tầng trạng ngữ cùng xuất hiện trong một câu, ta sắp xếp thứ tự của chúng như sau:
– Trạng ngữ chỉ mục đích nguyên nhân
– Trạng ngữ chỉ thời gian
– Trạng ngữ chỉ nơi chốn
– Trạng ngữ chỉ trạng thái hoặc mức độ
– Trạng ngữ chỉ đối tượng
Vd: 为这事,老师昨天在休息室里热情地跟他交谈。
/Wèi zhè shì, lǎoshī zuótiān zài xiūxí shì lǐ rèqíng de gēn tā jiāotán./
Vì chuyện này mà hôm qua thầy giáo đã nói chuyện với anh ấy một cách nhiệt tình ở trong phòng nghỉ.

Thêm bình luận